Vietnam
1800 234 235
info@vnemart.com.vn

Chi phí biên là gì? Lấy ví dụ và công thức tính chi phí biên?

Những phần chi phí tăng thêm khi sản xuất phần sản lượng đầu ra của đơn vị kinh doanh được xác định bằng một tiêu chí được gọi là chi phí biên.

Luật sư tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài: 1900.6568

1. Chi phí biên là gì?

Khái niệm chi phí biên

Chi phí biên được hiểu là chi phí biểu thị phần chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản lượng đầu ra. Nó cho chúng ta biết mức phí tổn mà doanh nghiệp phải bỏ ra hoặc hi sinh thêm để đánh đổi lấy việc có thêm được một đơn vị đầu ra.

Chi phí biên là phần chi phí tăng thêm tương ứng với một sản phẩm được sản xuất thêm so với số lượng dự tính ban đầu, từ chi phí biên mà ta biết được số phí tổn hay chính là mức tiền mà công ty phải bỏ ra để sản xuất thêm 1 sản phẩm nữa.

Hay hiểu theo cách đơn giản thì chi phí biên chính là sự biến đổi trong tổng chi phí sản xuất khi tăng thêm hoặc giảm đi một đơn vị sản phẩm do với dự tính ban đầu.

Mối quan hệ giữa chi phí biên với các loại chi phí khác

Sự thay đổi trong chi phí biên có thể làm biến động đến những loại chi phí khác theo hướng tăng dần hoặc giảm dần.

– Giữa chi phí biên với chi phí trung bình:

Xem thêm: Chi phí biến đổi là gì? So sánh chi phí cố định và chi phí biến đổi?

Khi chi phí biên nhỏ hơn chi phí trung bình thì chi phí trung bình sẽ được xác định là giảm cần.

Khi chi phí biên bằng chi phí trung bình thì chi phí trung bình sẽ đạt giá trị cực tiểu.

Khi chi phí biên lớn hơn chi phí trung bình thì giá trị của chi phí trung bình sẽ tăng dần.

– Giữa chi phí biên và chi phí biến đổi trung bình:

Khi chi phí biên nhỏ hơn chi phí biến đổi trung bình thì chi phí biến đổi trung bình sẽ bị giảm dần.

Khi chi phí biên bằng mức chi phí biến đổi trung bình thì chi phí biến đổi trung bình sẽ đạt giá trị cực tiểu.

Khi chi phí biên lớn hơn chi phí biến đổi trung bình thì giá trị của chi phí biến đổi trung bình sẽ được tăng dần.

Ưu điểm của chi phí biên

Xem thêm: Chi phí biến đổi bình quân là gì? Công thức và cách tính chi phí biến đổi bình quân?

Việc các nhà quản lý áp dụng phương pháp chi phí biên vào quá trình giải quyết công việc bởi vì nó có các ưu điểm điển hình như:

– Chi phí biên là phương pháp được sử dụng chủ yếu để giúp cho người quản lý dễ dàng so sánh được kết quả của quá trình thưc hiện kế hoạch để từ đó đưa ra được quyết định cắt giảm những hoạt động không đem lại được hiệu quả, đồng thời đối chiếu, so sánh doanh thu….

Có thể bạn quan tâm  Ợ hơi liên tục trong ngày là bệnh gì?

– Cách thức đơn giản, dễ dàng áp dụng đồng thời tạo ra hiệu suất hiệu quả hơn.

– Giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định có giá trị, từ tổng hợp kết quả để đưa ra các kế hoạch sản xuất mới.

– Từ việc áp dụng chi phí biên mà có thể lựa chọn ra được sản phẩm tối ưu nhất có giá thành sản xuất không bị biến động.

Nhược điểm của chi phí biên

– Trong quá trình áp dụng chi phí biên thì người quản lý thường gặp khó khăn, hạn chế khi thực hiện các thủ tục định giá sản phẩm tồn kho.

– Trong một số trường hợp, việc sử dụng kết quả của chi phí biên để đưa ra quyết định thì sẽ khá nguy hiểm và nhiều rủi ro…

Xem thêm: Chi phí chìm là gì? Phân biệt chi phí chìm với chi phí cơ hội?

2. Chi phí biên trong tiếng Anh là gì?

Chi phí biên trong tiếng anh là Marginal Cost

– Định nghĩa của chi phí biên trong tiếng anh được hiểu là:

Marginal cost represents the share of the cost that increases when producing one additional unit of output. It tells us how much it costs businesses or sacrifices in exchange for getting an extra unit of output.

– Một số thuật ngữ tiếng anh liên quan trong cùng lĩnh vực kinh tế như:

1. Ability (n) năng lực

2. Ability to pay: khả năng chi trả

3. Absolute prices: giá tuyệt đối

4. Absolute value: giá trị tuyệt đối

Xem thêm: Hệ số chi phí biến đổi là gì? Đặc điểm và cách tính hệ số chi phí biến đổi

5. Absolute scarcity: khan hiếm tuyệt đối

6. Accelerated depreciation: khấu hao nhanh

7. Acceptance (n) chấp nhận thanh toán

8. Accepting house: ngân hàng nhận trả

9. Accommodating monetary policy: chính sách tiền tệ điều tiết

10. Accommodation transactions: các giao dịch điều tiết

11. Account (n) tài khoản

12. Accrued expenses: chi phí phát sinh

Xem thêm: Chi phí chung biến đổi là gì? Chi phí chung biến đổi và định giá sản phẩm

13. Active balance: dư ngạch

14. Activity rate: tỷ lệ lao động

15. Activity analysis: phân tích hoạt động

16. Adjustment cost: chi phí điều chỉnh sản xuất

17. Adjustment process: quá trình điều chỉnh

18. Advance (n) tiền ứng trước

19. Advance refunding: hoàn trả trước

20. Advertising (n) quảng cáo

3. Lấy ví dụ chi phí biên? Công thức tính chi phí biên?

3.1. Công thức xác định chi phí biên:

3.2. Ví dụ về tính chi phí biên:

Ví dụ: Công ty X sản xuất 20 chiếc bút máy với tổng chi phí là 500.000 đồng, còn tổng số chi phí để sản xuất 21 chiếc bút máy là 510.000 đồng, khi đó để sản xuất thêm được chiếc bút máy thứ 21 thì công ty phải chi trả thêm số tiền là 10.0000 đồng.

Từ đó, chi phí biên để sản xuất ra chiếc bút máy thứ 21 là 10.000 đồng. Nên chi phí biên trong trường hợp này được xác định là 10.000 đồng.

Trên thực tế, nếu chi phí biên bị giảm thì cũng sẽ khiến chi phí trung bình bị giảm theo, tuy nhiên trong một số trường hợp khi chi phí biên tăng thì chi phí trung bình vẫn có thể bị giảm vì chi phí bổ sung vào không đáng kể so với khoản đầu tư ban đầu.

Có thể bạn quan tâm  Cách tạo nhóm chat trên Messenger bằng máy tính, điện thoại đơn giản

3.3. Ví dụ về xác định chi phí biên:

Nếu tổng chi phí cho việc in 300 cuốn sách là 15.000 nghìn đồng (tức 15 triệu đồng), còn tổng chi phí của việc in 301 cuốn sách là 15.030 nghìn đồng, thì trong trường hợp này, để có thêm cuốn sách thứ 301, người ta phải bổ sung thêm một khoản chi phí là 30 nghìn đồng.

Điều đó có nghĩa là chi phí biên của việc in cuốn sách thứ 301 là 30 nghìn đồng. Nói một cách khác, chi phí biên của đơn vị sản phẩm thứ q là:

trong đó TCq biểu thị tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất q đơn vị đầu ra, còn TC(q-1) biểu thị tổng chi phí khi doanh nghiệp sản xuất (q-1) đơn vị đầu ra.

Khi hình thức hóa dưới dạng một công thức toán học, người ta hình dung rằng, có thể tính được chi phí biên tại từng điểm sản lượng q bất kì và định nghĩa chi phí biên theo công thức sau:

Trong đó ∆ biểu mức thay đổi của các biến số. Theo công thức trên, khi sự thay đổi trong q là tương đối nhỏ, chi phí biên MC tại mức sản lượng q, chính là giá trị đạo hàm của TC(q) tính tại điểm sản lượng q.

Là một hàm số của sản lượng, đương nhiên, mức chi phí biên phụ thuộc vào mức sản lượng. Tại các điểm sản lượng khác nhau, chi phí biên cũng khác nhau.

Đường chi phí biên, về đại thể, cũng là một đường cong hình chữ U: thoạt tiên, với sản lượng xuất phát thấp, đường chi phí biên có xu hướng đi xuống khi sản lượng tăng.

Đến một mức sản lượng nào đó, xu hướng ngược lại sẽ diễn ra. Khi này, nếu sản lượng tiếp tục tăng, chi phí biên sẽ tăng dần và đường chi phí biên trở thành một đường đi lên.

Hình dáng này của đường chi phí biên cũng có nguồn gốc từ những lí do kinh tế giải thích hình dáng đường tổng chi phí hay đường chi phí bình quân.

Khi sản lượng xuất phát còn quá thấp, sự dư thừa năng lực hay công suất của một số yếu tố sản xuất cố định cũng như một số lợi thế khác liên quan đến việc tăng qui mô sản lượng.

Điều này khiến cho việc sản xuất thêm một đơn vị sản lượng không cần phải bổ sung thêm chi phí tương ứng như mức chi phí mà mỗi đơn vị sản lượng ban đầu đòi hỏi.

Chi phí biên của mỗi đơn vị sản lượng gia tăng về sau nhỏ hơn các đơn vị sản lượng trước đó. Chi phí biên giảm dần theo đà tăng của sản lượng. Về sau, khi những lợi thế nói trên được khai thác hết, những chi phí mới xuất hiện do qui mô sản lượng quá lớn, chi phí biên chắc chắn sẽ tăng lên khi sản lượng tăng.

Có thể nói, các xu hướng diễn tiến của đường chi phí biên thực chất cũng chính là xu hướng diễn tiến của các đường tổng chi phí hay chi phí bình quân. Hoàn toàn có thể suy ra hình dáng của đường này từ những đường kia.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.