Vietnam
1800 234 235

Dự thảo sửa đổi Luật Giao thông đường bộ

Luật giao thông đường bộ sửa đổi Dự thảo sửa đổi luật giao thông đường bộ

Ngày 1 tháng 6 năm 2020, Quốc hội chính thức ban hành Dự thảo sửa đổi Luật Giao thông đường bộ. Văn bản này thay thế Luật Giao thông đường bộ số 23/2008 / QH12.Luật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ. Sau đây là nội dung chi tiết của Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi, mời các bạn tham khảo.Hội nghịLuật số: / QH14Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt namđộc lập-Tự do-Hạnh phúc

Luật Giao thông đường bộ (Sửa đổi)

Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi).

Chương một

Các quy định chungĐiều 1 Phạm viLuật này quy định về quy tắc giao thông đường bộ; kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; phương tiện và người tham gia giao thông đường bộ và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.Điều 2 Người nộp đơnLuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia giao thông đường bộ trên địa bàn nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Đạo luật này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Đường là công trình dạng tuyến, có bề mặt dành cho giao thông đường bộ. Đường bộ bao gồm đường bộ và các phụ kiện đường bộ như: điểm dừng xe, bãi đỗ xe, đường khẩn cấp, cầu, cống, hầm đường bộ, bến phà đường bộ, cầu đường bộ.2. Công trình đường bộ là công trình kỹ thuật và công trình phục vụ giao thông vận tải đường bộ và quản lý khai thác đường bộ. Kỹ thuật đường bộ bao gồm: kỹ thuật đường bộ, kỹ thuật báo hiệu đường bộ, kỹ thuật an toàn giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống chiếu sáng đường bộ, hệ thống quản lý và giám sát giao thông, tường chắn, kè bảo vệ đường, hệ thống thu phí đường bộ, nhà quản lý giao thông, kho phụ tùng và các công trình đường bộ khác và Trang thiết bị.3. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, các công trình phụ trợ khác phục vụ giao thông đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.4. Đường cao tốc là đường được thiết kế, xây dựng đặc biệt dành cho xe cơ giới tốc độ cao nhằm đảm bảo tính liên tục, an toàn giao thông, rút ​​ngắn thời gian đi lại; các phương tiện chỉ được ra vào tại các vị trí cụ thể; không được giao nhau.Cùng cấp với tuyến khác; bố trí trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành và phát triển; trừ các công trình đặc biệt, tạm thời, đường cao tốc phải có dải phân cách riêng cho các phương tiện lưu thông cả hai chiều.5. Đường phố là đường phố trong đô thị có lòng đường và vỉa hè.6. Đường giao thông nông thôn là đường huyện, đường xã, đường thôn xóm.7. Đường địa phương là đường tỉnh, đường đô thị, đường nông thôn.8. Đường trục chính là trục đường chính đảm bảo giao thông trong khu vực.9. Đường nhánh là đường nối với đường chính.10. Đường ưu tiên là đường mà các phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện giao thông từ các hướng khác nhường đường khi qua đường giao nhau và có biển báo đường ưu tiên.11. Đường tổng hợp là đường tổng hợp hệ thống giao thông nội bộ của các khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu dân cư, thương mại, dịch vụ thành đường huyết mạch hoặc đường nhánh rồi kết nối với đường huyết mạch hoặc đường vành đai.12. Phần làn đường là phần mặt đường được sử dụng để tham gia giao thông.13. Làn đường là một phần của đường được chia theo chiều dài đủ rộng để lái xe an toàn.14. Hạn chế đường sắt là khoảng không gian giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường bộ, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các phương tiện (kể cả hàng hóa do xe tải) đi qua an toàn.15. Nút giao thông cùng mức là nơi có hai hoặc nhiều đường cao tốc hoặc đường cao tốc và đường sắt gặp nhau trên cùng một mặt bằng, kể cả mặt bằng tạo thành nơi giao nhau.16. Làn đường ngoài cùng là làn đường đi bên phải của đường bộ tiếp giáp với lề đường, vỉa hè.17. Làn đường trong cùng là làn ở gần tim đường hoặc dải phân cách (đối với đường hai chiều, hai chiều), làn bên trái của đường hoặc vỉa hè (đối với đường một chiều) theo hướng của con đường.18. Đường qua khu đông dân cư là đoạn đường nằm trong giới hạn trung tâm thành phố, thị xã, thị trấn và là nơi có dân cư sinh sống ở gần đường bộ, được nhận biết bằng báo hiệu đường bộ.19. Ùn tắc giao thông là tình trạng các phương tiện di chuyển chậm hơn bình thường một cách đáng kể.20. Tải trọng đường bộ là khả năng chịu lực của cầu, đường để bảo đảm tuổi thọ công trình theo thiết kế.21. Phương tiện giao thông đường bộ bao gồm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện giao thông đường bộ chính.22. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ bao gồm phương tiện giao thông đường bộ, xe mô tô chuyên dùng chạy trên đường bộ.23. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe có động cơ) là ô tô (kể cả xe số tự động); rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô; ô tô tải bốn bánh có gắn động cơ; xe chở người bốn bánh có động cơ; xe mô tô; Xe mô tô và các loại xe tương tự (bao gồm ô tô thông minh, ô tô công nghệ mới, xe tiện ích).24. Phương tiện giao thông đường bộ cơ bản (sau đây gọi là phương tiện cơ bản) là xe đạp (kể cả xe đạp điện), xe đạp máy, xe lăn cho người tàn tật, xe súc vật, xe kéo rơ moóc và các loại xe tương tự.25. Xe máy chuyên dùng là loại xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, bao gồm: mô tô công trình; mô tô công nông, lâm nghiệp; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi máy kéo; xe chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và các loại xe khác xe mô tô đặc chủng.26. Phương tiện giao thông thông minh, phương tiện công nghệ mới là phương tiện hoạt động trên đường, có thiết bị cho phép ghi, tự động điều khiển các nhiệm vụ của người lái xe hoặc với các hoạt động mới về nguyên tắc.27. Xe tiện ích là phương tiện được thiết kế và chế tạo để chủ yếu lái trên đường, nhưng có thể lái trên không hoặc dưới nước.28. Người tham gia giao thông bao gồm người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dắt súc vật; người đi bộ trên đường.29. Người điều khiển xe cơ giới bao gồm người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.30. Lái xe là người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới.31. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để hoạt động vận tải đường bộ.32. Hành khách là những người đi phương tiện vận tải hành khách đường bộ có trả tiền.33. Hành lý là vật dụng do hành khách trên cùng một phương tiện vận chuyển hoặc gửi trên một phương tiện khác.34. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vật sống và động sản khác được vận chuyển bằng đường bộ.35. Hàng hóa ký gửi là hàng hóa mà người gửi hàng không gửi cùng với phương tiện vận tải hành khách.36. Hàng nguy hiểm là hàng hoá khi vận chuyển trên đường có chứa các chất nguy hiểm có thể gây nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.37. Vận tải đường bộ là việc sử dụng các phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển người và hàng hóa trên đường bộ.38. Vận tải nội địa là hoạt động vận tải phi mậu dịch do tổ chức, cá nhân sử dụng ô tô chở người, ô tô tải từ 9 chỗ ngồi trở lên (trừ ô tô bán tải, xe tải thùng lớn) được phép vận chuyển hàng hóa dưới 950 kilôgam trở lên thực hiện. Nhân sự, hàng hóa của tổ chức, cá nhân không được thu dưới mọi hình thức.39. Chất lượng của phương tiện là chất lượng của phương tiện được trang bị tiêu chuẩn và nhiên liệu (ít nhất 90% thể tích thùng nhiên liệu) ở trạng thái sẵn sàng chạy; không bao gồm người lái, hành khách và hàng hóa.40. Chất lượng thiết kế chung của xe là chất lượng tối đa của xe do nhà sản xuất quy định.41. Khối lượng toàn bộ cho phép của xe là khối lượng toàn bộ của xe do cơ quan có thẩm quyền quy định, nhưng không lớn hơn khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe.42. Tải trọng hàng thiết kế là tổng khối lượng thiết kế của phương tiện trừ đi khối lượng của bản thân xe và khối lượng của người lái xe.43. Sức chở hàng hóa cho phép là tổng khối lượng cho phép của phương tiện trừ đi khối lượng của bản thân phương tiện và khối lượng người ngồi cho phép.44. Phương tiện giao thông cơ giới là phương tiện giao thông có động cơ được thiết kế, sản xuất để chạy trên đường không phải đường ray, chở người và hàng hóa; đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc; kết cấu thực hiện chức năng hoặc mục đích đặc biệt; vận tốc thiết kế tối đa không thấp 60 km / h. Phương tiện bao gồm các loại phương tiện sau: xe từ bốn bánh trở lên; xe đấu nối vào đường dây điện; xe ba bánh có khối lượng trên 400 kg. Phương tiện giao thông cơ giới không bao gồm xe mô tô chuyên dùng, xe mô tô bốn bánh và xe tải có động cơ bốn bánh chạy trên đường.45. Ô tô chở người là ô tô có kết cấu và trang thiết bị chủ yếu dùng để chở khách và hành lý xách tay. Ôtô khách có thể được thiết kế và chế tạo để kéo rơ moóc.46. ​​Ôtô chở khách là phương tiện chuyên chở ô tô chở khách, và số lượng hành khách bao gồm hơn 10 tài xế.47. Ô tô tải (ô tô tải) là phương tiện cơ giới có kết cấu và thiết bị chủ yếu dùng để chở hàng, trong khoang có tối đa hai hàng ghế. Xe tải chở hàng có thể được thiết kế và chế tạo để kéo rơ moóc.48. Phương tiện chuyên dùng là phương tiện có kết cấu và thiết bị để thực hiện các chức năng và mục đích đặc biệt. Có thể thiết kế và chế tạo các loại xe chuyên dùng để kéo rơ moóc.49. Xe buýt nội thành là ô tô có từ 10 hành khách trở lên kể cả lái xe, kết cấu và trang thiết bị dùng để vận chuyển hành khách trong thành phố và các vùng phụ cận; ô tô có ghế ngồi cho hành khách và ghế đứng; cho phép chở khách. để di chuyển dựa trên các điểm dừng và dừng thường xuyên.50. Rơ moóc là loại xe không có động cơ được thiết kế và sản xuất để chạy trên đường và được kéo bởi ô tô hoặc máy kéo; được chế tạo và trang bị để chở người hoặc hàng hóa; phần chính của tổng khối lượng của rơ moóc không được trailer.51. Sơ mi rơ moóc là loại xe không có động cơ được thiết kế và sản xuất để chạy trên đường, được kéo bởi máy kéo; được chế tạo và trang bị để chuyên chở người hoặc hàng hóa và có một bộ phận đáng kể của tổng khối lượng xe đầu kéo.52. Rơ moóc ô tô là loại ô tô được thiết kế và chế tạo để kéo rơ moóc.53. Máy kéo là phương tiện được thiết kế và sản xuất để kéo một sơ mi rơ moóc. Xe đầu kéo có thể được thiết kế và chế tạo để kéo rơ moóc.54. Xe đạp là phương tiện có ít nhất hai bánh hoạt động chủ yếu bằng cơ của người ngồi trên đó thông qua bàn đạp hoặc tay quay.55. Xe đạp điện là loại xe đạp hai bánh hoạt động bằng cơ cấu bàn đạp với sự hỗ trợ của động cơ điện một chiều và công suất tối đa của động cơ (công suất định mức liên tục lớn nhất) trong điều kiện hoạt động bình thường liên tục không vượt quá 250 W. Khi người điều khiển xe dừng lại. đạp ga, động cơ điện bị ngắt truyền lực cho xe, giảm dần tốc độ và dừng lại trước khi xe đạt vận tốc 25 km / h.56. Xe mô tô là loại xe cơ giới hai hoặc ba bánh được thiết kế, sản xuất để chạy trên đường bộ, tốc độ thiết kế tối đa không quá 50 km / h. Khi động cơ truyền động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không được vượt quá 50 cm3. Nếu động cơ truyền động là động cơ điện thì công suất liên tục định mức lớn nhất của động cơ không vượt quá 4kW. Xe máy bao gồm xe đạp động cơ đốt trong và xe đạp động cơ điện, trừ các loại xe đạp điện quy định tại Điều 56 Điều này.57. Xe mô tô là phương tiện chạy bằng động cơ đặt trên hai hoặc ba bánh, được thiết kế và sản xuất để sử dụng trên đường, trừ xe gắn máy. Trọng lượng của xe ba bánh không được vượt quá 400 kg.58. Xe chở người bốn bánh có động cơ là phương tiện giao thông cơ giới có hai trục và ít nhất bốn bánh dẫn động bằng động cơ, được thiết kế, chế tạo để chạy trên đường trong phạm vi giới hạn và được chế tạo để chở người, tốc độ thiết kế tối đa không quá 30. Xe chạy km / h thì số chỗ ngồi tối đa không quá 15 chỗ ngồi (kể cả ghế lái).59. Xe ô tô tải có bốn bánh có động cơ là loại xe được thiết kế, sản xuất để sử dụng trên đường hạn chế, có hai trục, ít nhất bốn bánh, một động cơ và một thùng hàng được đặt trên cùng một khung xe. Xe sử dụng động cơ xăng có công suất máy tối đa không quá 15 kw, tốc độ thiết kế tối đa không quá 60 km / h, trọng lượng không quá 550 kg.60. Máy kéo (kể cả máy kéo nhỏ hai bánh) là loại xe được thiết kế, chế tạo để phục vụ hoạt động nông, lâm nghiệp; dùng để kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc lái máy nông, lâm nghiệp; tham gia giao thông đường bộ.61. Giao thông công cộng là nơi người và phương tiện giao thông tuân theo luật đi đường.62. Trung tâm quản lý, điều hành và giám sát giao thông đường bộ bao gồm công trình xây dựng, trang thiết bị kỹ thuật và các phương tiện lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu, hiển thị để quản lý, giám sát giao thông, các trang thiết bị kỹ thuật hỗ trợ khác.63. Chủ sở hữu công trình đường bộ là tổ chức, cá nhân được hưởng quyền sở hữu hợp pháp đối với công trình đường bộ.64. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình đường bộ là chủ sở hữu khi được chủ sở hữu trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng hoặc nơi tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu ủy thác, ủy quyền quản lý, khai thác, sử dụng công trình đường bộ.65. Cơ quan đăng ký xe là cơ quan quản lý chuyên ngành quốc gia thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý quốc gia về an toàn kỹ thuật xe cơ giới, xe máy đặc chủng và bảo vệ môi trường.66. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước đặc biệt; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. , thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, huyện, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).Điều 4 Nguyên tắc cơ bản của hoạt động giao thông đường bộ1. Hoạt động giao thông đường bộ phải thông suốt, trật tự, an toàn, hiệu quả; phục vụ nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.2. Phát triển giao thông vận tải đường bộ theo quy hoạch; sử dụng hiệu quả các nguồn lực; kết nối vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác; tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại và hội nhập quốc tế bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.3. Việc quản lý hoạt động giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân cấp, phân cấp cụ thể, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, Chi cục và các địa phương.4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.5. Người tham gia giao thông phải có ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông, tham gia văn hóa giao thông, chú ý đảm bảo an toàn. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm phương tiện của mình đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ.6. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ đều được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.Điều 5 Chính sách phát triển giao thông đường bộ1. Nhà nước ưu tiên, tập trung nguồn lực đầu tư phát triển, nâng cấp, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ quốc gia; vận tải hành khách công cộng, bảo đảm vận tải đường bộ giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống giao thông vận tải quốc gia.2. Ưu tiên bố trí ngân sách trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm với tỷ lệ phù hợp để bảo đảm kết cấu hạ tầng đường bộ quốc gia phát triển theo kế hoạch.3. Việc đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là hoạt động kinh doanh ưu đãi đầu tư. Căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế, Nhà nước cho vay tín dụng đầu tư với lãi suất ưu đãi từ nguồn tín dụng đầu tư quốc gia hoặc cấp bảo lãnh vốn vay của Chính phủ theo quy định của pháp luật. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường bộ quốc gia, đường cao tốc4. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài đầu tư, kinh doanh, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hoạt động giao thông vận tải đường bộ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến hiện đại, ươm mầm nhân tài trong lĩnh vực giao thông vận tải đường bộ.Điều 6 Quy hoạch mạng lưới đường bộ, Quy hoạch cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ1. Quy hoạch mạng lưới đường bộ là quy hoạch tổng thể cấp quốc gia, bao gồm định hướng chung của hệ thống quốc lộ, đường cao tốc, quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, quy hoạch đường bộ do chính quyền địa phương ban hành.a) Việc quy hoạch mạng lưới đường bộ phải phù hợp với quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm sự kết nối giữa vận tải đường bộ với các phương thức vận tải khác.b) Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng quy hoạch mạng lưới đường bộ, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch.2. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là quy hoạch chuyên môn kỹ thuật để cụ thể hóa quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch từng cụm tuyến đường và các công trình đường bộ có liên quan. Quan thoại. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm xác định các tuyến đường cụ thể cần quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.3. Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các nội dung chính sau đây:a) Xác định hướng, các điểm khống chế chính, chiều dài và quy mô của tuyến đường bộ đi qua từng địa điểm, khu vực; xác định số lượng, quy mô và các chỉ tiêu đầu mối của công trình chính, bao gồm các nội dung cần thiết như cầu, hầm, bến phà, vv trên đường;b) Có quy hoạch kết nối với các phương thức vận tải khác như khu đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc các khu vực có nhu cầu vận tải;c) Xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư và lập kế hoạch lộ trình thực hiện, theo thứ tự ưu tiên đầu tư;d) Xây dựng các giải pháp chi tiết để thực hiện quy hoạch.4. Thời hạn quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là 10 năm, tầm nhìn dài hạn là 20 năm đến 30 năm.5. Việc công bố quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.6. Chính phủ quy định chi tiết việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.Điều 7 Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ1. Hệ thống thông tin giao thông đường bộ là hệ thống bao gồm các yếu tố về hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu và quy trình, thủ tục thu thập, lưu trữ, xử lý dữ liệu và truy xuất thông tin liên quan đến hoạt động giao thông đường bộ. Hệ thống thông tin tổng thể về giao thông đường bộ được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn khung chính phủ điện tử Việt Nam đảm bảo kết nối, chia sẻ và tương tác với các hệ thống thông tin khác.2. Cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ là cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu tập trung quy mô lớn, kết hợp tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo tạo thành hệ thống thông tin giao thông công cộng thống nhất để quản lý hiện trạng giao thông đường bộ. Cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ là tài sản quốc gia và phải được bảo mật.3. Cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ bao gồm:a) cấu trúc giao thông đường bộ và cơ sở dữ liệu cơ sở hạ tầng;b) cơ sở dữ liệu phương tiện;c) cơ sở dữ liệu về người lái phương tiện;d) cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ;đ) Cơ sở dữ liệu về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ;e) cơ sở dữ liệu giám sát việc thu phí sử dụng đường bộ;g) cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ;h) cơ sở dữ liệu tổ chức giao thông đường bộ;i) các cơ sở dữ liệu có liên quan khác.4. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ được sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu giao thông đường bộ và kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được giao quản lý, phát triển và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cung cấp để làm tài liệu tham khảo. Dùng để xác định và xử phạt vi phạm hành chính; thông tin, hình ảnh thu được từ thiết bị ghi âm, ghi hình do cá nhân, tổ chức cung cấp được dùng làm căn cứ để xác minh, điều tra các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ.5. Các chính phủ nên quy định cụ thể các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về giao thông đường bộ.Điều 8 Công khai, tuyên truyền, giáo dục Luật Giao thông đường bộ1. Cơ quan thông tin, tuyên truyền vận động phải tổ chức phổ biến pháp luật giao thông đường bộ thường xuyên, rộng rãi trong nhân dân.2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc công khai, giáo dục Luật Giao thông đường bộ trên địa bàn bằng hình thức công khai, phổ biến. .3. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có trách nhiệm đưa pháp luật giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy của nhà trường và các cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng môn học, cấp học.4. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành pháp luật giao thông đường bộ.5. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức công khai, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về giao thông đường bộ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với các sở, ban, ngành địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông đường bộ. .Điều 9. Những hành vi bị nghiêm cấm1. Phá hoại công trình đường bộ.2. Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật sắc nhọn, đổ dầu nhớt trên đường; đặt trái phép trên đường, đất thuộc hành lang an toàn đường bộ, đổ vật liệu, đổ rác, mở đường trái phép. đấu nối đường chính và đường nhánh; tháo dỡ trái phép, di dời, sửa chữa trái phép công trình đường bộ.3. Đào, lấp, san lấp, lấn, chiếm, sử dụng đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trái phép(4) Tham gia giao thông đường bộ với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.5. Thay thế các bộ phận, tổng thành, phụ tùng của xe cơ giới trong thời gian kiểm định để xe tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe.6. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.7. Tham gia giao thông đường bộ khi đang điều khiển xe có chứa chất ma túy.8. Điều khiển xe mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn khi tham gia giao thông đường bộ.(9) Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép theo quy định; điều khiển xe mô tô chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ mà không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến ​​thức pháp luật về giao thông đường bộ, giấy phép, chứng chỉ kinh doanh xe mô tô chuyên dùng.10. Bàn giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.11. Phóng nhanh, vượt ẩu, vượt ẩu.12. Bấm còi, tăng ga liên tục; bấm còi, bóp còi, lạng lách đánh võng trong đô thị, khu đông dân cư từ 10 giờ 00 phút.13. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn của các loại xe cơ giới không đúng thiết kế của nhà sản xuất, thiết bị âm thanh gây rối, mất an toàn giao thông.14. Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép, không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.15. Đe dọa, lăng mạ, tranh giành, dụ dỗ hành khách; ép buộc hành khách sử dụng dịch vụ không cố ý; để tránh xe quá tải, chở, đón khách quá số người quy định hoặc có các hành vi khác.16. Kinh doanh vận tải bằng xe không đủ điều kiện hoạt động theo quy định.17. Bỏ trốn khi trốn tránh trách nhiệm gây tai nạn giao thông đường bộ.18. Có điều kiện nhưng cố tình không cứu giúp người bị tai nạn giao thông đường bộ.19. Xâm phạm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của nạn nhân và người gây tai nạn giao thông đường bộ.20. Dùng hung khí gây tai nạn giao thông để tấn công, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, gây rối trật tự, cản trở việc xử lý vụ tai nạn giao thông đường bộ.21. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của mình hoặc vi phạm Luật Giao thông đường bộ.22. Sản xuất, sử dụng, mua bán trái phép biển số xe có động cơ, xe mô tô đặc biệt.23. Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ và gây thiệt hại cho tài sản công, tư nhân.24. Sử dụng điện thoại bằng tay khi đang điều khiển phương tiện tham gia giao thông.25. Ném gạch, đất, đá, cát hoặc các vật khác vào người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ.26. Cản trở giao thông đường bộ do điều khiển xe cơ giới đi song song với xe bên phải.27. Trên đường cao tốc, hãy quay đầu xe, lùi xe và chạy ngược chiều.

Chương hai

luật giao thông đường bộĐiều 10. Nội quy chung1. Người tham gia giao thông phải đi đúng phần đường của mình, đi đúng làn đường, phần đường, chỉ dẫn quy định và chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.2. Người lái xe, người ngồi trên xe ô tô phải thắt dây an toàn tại vị trí đã trang bị dây an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. Trẻ em dưới 12 tuổi, dưới 1,3m hoặc dưới 30 kg được ngồi trên xe ô tô có ghế ngồi đặc biệt.3. Người tham gia giao thông không được có cử chỉ, động tác nguy hiểm gây cản trở giao thông bằng cách bỏ, ném vật, chất, tạo chướng ngại vật trên đường. Trong trường hợp không tránh được nguy hiểm, chướng ngại vật thì phải thực hiện các biện pháp cần thiết để chuyển hướng và vượt qua càng nhanh càng tốt; nếu không thể di chuyển được thì phải khắc phục ngay để cảnh báo cho những người tham gia giao thông khác biết sự hiện diện của các nguy hiểm, chướng ngại vật này.4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải đặc biệt quan tâm đến việc bảo đảm an toàn cho người đi bộ, đi xe đạp, nhất là trẻ em, người già và người tham gia giao thông dễ bị tổn thương như người khuyết tật.5. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông chỉ cảnh báo khi cần thiết và phải chấm dứt cảnh báo ngay khi hết tình huống cần cảnh báo.6. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải cẩn thận, không để xe làm ảnh hưởng đến người tham gia giao thông khác, người dân ven đường (như gây tiếng ồn, khói bụi,…) mà thực tế có thể tránh được.7. Người lái xe phải đảm bảo sức khoẻ về thể chất và tinh thần. Thời gian lái xe ô tô không quá 10 giờ trong 24 giờ, lái xe liên tục không quá 4 giờ.8. Khi xe ra vào, dừng, chuyển làn, chuyển hướng, rẽ, lùi … để điều khiển phương tiện, người điều khiển phương tiện phải kiểm tra, quan sát và có tín hiệu báo hướng di chuyển thì mới được hành động. Di chuyển không gây nguy hiểm cho người và các phương tiện khác.9. Người điều khiển phương tiện cơ giới phải giảm tốc độ, dừng lại để nhường đường cho xe buýt, xe đưa đón học sinh khi cần thiết, đón trả khách trên đường.Bất kể người điều khiển xe buýt, xe đưa đón học sinh phải luôn đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện khác tham gia giao thông.10. Khi xe chạy từ cổng cơ quan, tổ chức, khu dân cư ra đường, người điều khiển phương tiện phải chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ và các phương tiện khác trên đường (kể cả xe được phép chạy trên vỉa hè).11. Người điều khiển giao thông khi làm nhiệm vụ phải đứng ở vị trí dễ dàng cho người tham gia giao thông nhìn thấy vào ban đêm và ban ngày.Điều 11 Hệ thống báo hiệu đường bộ1. Hệ thống báo hiệu đường bộ bao gồm:a) tín hiệu từ người điều khiển giao thông;b) tín hiệu đèn giao thông;c) Báo hiệu đường bộ.2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật báo hiệu đường bộ.Điều 12 Tín hiệu của người điều khiển giao thông1. Người chỉ huy giao thông là Cảnh sát giao thông hoặc người làm nhiệm vụ chỉ đạo giao thông mặc trang phục do Bộ Công an quy định, giữa cánh tay phải có thắt lưng bản rộng 10 cm màu đỏ, có dòng chữ “Điều khiển giao thông. “in trên đó.”2. Vai trò của người điều khiển giao thông: Người tham gia giao thông phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, kể cả khi tín hiệu trái với tín hiệu của đèn điều khiển giao thông, biển báo hoặc vạch kẻ đường.3. Tín hiệu của người điều khiển giao thông bao gồm: tín hiệu tay, tín hiệu còi và tín hiệu đèn.4. Lệnh cử chỉ:a) Đưa hai tay lên theo phương thẳng đứng để báo hiệu cho người đi đường ở các hướng dừng lại;b) Dang rộng cả hai tay hoặc một tay để báo hiệu dừng lại cho người đi đường phía trước và phía sau người điều khiển; người đi đường ở bên trái và bên phải của người điều khiển phương tiện được tiếp cận theo mọi hướng; tay trái của người điều khiển phương tiện khoanh lại phía sau. cổ để báo hiệu giao thông bên trái, người điều khiển tăng tốc hoặc khoanh tay phải của người điều khiển ra sau trước ngực để báo hiệu cho người tham gia giao thông khác biết rằng người điều khiển phương tiện phải đi nhanh hơn; tay trái hoặc tay phải của người điều khiển ngang với eo và nâng lên, hạ xuống để hướng dẫn người tham gia giao thông bên trái hoặc bên phải giảm tốc độ; tay trái hoặc phải của người điều khiển đưa lên vuông góc với mặt đất để báo hiệu cho người đi đường bên trái hoặc bên phải của người điều khiển dừng lại;c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người đi đường phía sau và bên phải dừng lại; người đi đường phía trước người điều khiển chỉ được rẽ phải; người đi đường bên trái được phép lái xe theo mọi hướng; người đi bộ qua đường phía sau người điều khiển giao thông được phép vượt; đồng thời đưa tay trái về phía trước nhiều lần song song với tay phải để báo hiệu cho người đi đường bên trái người điều khiển rẽ trái trước mặt người điều khiển.5. Đèn tín hiệu: Người điều khiển giao thông cầm đèn đỏ giơ cao để điều khiển phương tiện đang đi ngược chiều.6. Tín hiệu còi được sử dụng cùng với các hành động điều khiển và chỉ huy giao thông, như sau:a) một tiếng còi dài và mạnh là hiệu lệnh dừng lại;b) cho phép những tiếng huýt sáo ngắn, nhanh;c) còi dài và còi ngắn để cho phép người rẽ trái vượt qua;d) Hai tiếng còi ngắn và mạnh biểu thị sự giảm tốc;đ) Ba còi ngắn, nhanh để đi nhanh hơn;e) Thổi một lần, nhiều lần và mạnh tay ra hiệu cho phương tiện dừng lại để điều khiển hoặc ra hiệu cho phương tiện vi phạm.7. Nếu người lái xe hướng đèn giao thông đi theo hướng nào thì xe đi theo hướng đó phải dừng lại.8. Sau khi có tín hiệu dừng của người điều khiển giao thông, người tham gia giao thông phải dừng lại, trừ các trường hợp sau đây:a) Trường hợp phương tiện tham gia giao thông đi qua “vạch dừng”, dừng ở nơi đường giao nhau gây mất an toàn giao thông;b) Nếu người đi bộ còn đang đi trên đường thì tiến nhanh hoặc dừng lại ở đảo an toàn, nếu không có đảo thì dừng lại ở dải phân cách giữa hai đường ngược chiều đã vẽ.Điều 13 Đèn giao thông1. Đèn xanh là tín hiệu giao thông, trừ trường hợp hướng bạn đi bị ùn tắc, nếu đi vào giao lộ, bạn sẽ không rời khỏi giao lộ mà đi vào giao lộ cho đến khi đèn giao thông chuyển sang báo hiệu hướng khác.2. Tín hiệu đỏ là tín hiệu dừng trước vạch dừng, nếu không có vạch dừng thì phải dừng ở đèn tín hiệu theo hướng mình đi. nếu vậy).3. Tín hiệu vàng là tín hiệu dừng trước vạch dừng, nếu không có vạch dừng thì phải dừng ở đèn tín hiệu theo hướng mình đi. nếu vậy).Nếu bạn vượt quá hoặc quá gần vạch dừng hoặc đèn tín hiệu, bạn có thể tiếp tục nếu việc dừng có thể gây nguy hiểm.Khi đèn vàng nhấp nháy có thể vượt nhưng phải giảm tốc độ, quan sát kỹ, nhường đường cho người đi bộ qua đường.Điều 14 Báo hiệu đường bộ1. Có năm nhóm biển báo hiệu đường bộ:a) Biển báo cấm để chỉ điều cấm;b) các biển báo nguy hiểm cảnh báo các tình huống nguy hiểm tiềm tàng;c) cờ lệnh cho biết lệnh sẽ được thực hiện;d) biển chỉ dẫn chỉ đường hoặc những điều cần biết;đ) Biển báo phụ để mô tả bổ sung các biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn hoặc sử dụng riêng lẻ.2. Quy tắc lắp đặt biển báo đường bộ:a) Mặt biển quay ngược chiều;b) đặt ở bên phải hoặc phía trên đường (trừ trường hợp đặc biệt);c) Được bố trí ở vị trí dễ quan sát và thực hiện.Điều 15 Vạch kẻ đường1. Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu đường bộ dùng để hướng dẫn giao thông trên hè đường và kỹ thuật đường bộ.2. Vạch kẻ đường có thể sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp với các loại báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông.3. Đối với đường có tốc độ thiết kế trên 60km / h thì vạch kẻ đường phải có phản quang.Điều 16 Các thiết bị an toàn giao thông như cọc tiêu, đinh phản quang, tấm phản quang, gương cầu lồi, tường bảo vệ, lan can, đai cách ly, cọc tiêu, cọc tiêu chữ H1. Cần lắp đặt các thiết bị an toàn giao thông như cọc tiêu, đinh phản quang, biển phản quang, tường bảo vệ, lan can, dây cách ly, cọc km, cọc tiêu hình chữ I ở những vị trí cần thiết để hướng dẫn, dẫn đường, bảo vệ, đảm bảo an toàn giao thông. .2. Dựng cột hoặc tường bảo vệ ở những đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn người tham gia giao thông đi vào phần đường an toàn và hướng đi của tuyến đường.Tường bảo vệ dùng thay thế cột đèn phải được lắp chóa hoặc sơn bằng sơn phản quang theo yêu cầu.3. Đinh phản quang là thiết bị dẫn hướng được lắp đặt theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang trên mặt đường.4. Chóa phản quang là thiết bị dẫn hướng được trang bị công cụ phản quang, dùng để dẫn đường cho xe vào ban đêm, trong điều kiện sương mù, tầm nhìn hạn chế. Các tấm phản xạ được đặt ở nơi tuyến đường có thể gây nhầm lẫn hoặc nhầm lẫn về hướng của đường.5. Cột km dùng để xác định lộ trình, kết hợp với chỉ dẫn để báo cho người tham gia giao thông biết khoảng cách hướng đi trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.6. Cột chữ H là một cọc dài 100 mét nằm giữa các cột dài hai km liền kề.7. Dải phân cách là bộ phận của đường bộ dùng để phân đường thành hai hướng riêng biệt hoặc để ngăn cách giữa đường dành cho xe cơ giới và xe chính hoặc các loại phương tiện khác nhau trên cùng một đường. Dải phân cách gồm có dải phân cách cố định và dải phân cách có thể di chuyển được.Điều 17: Tuân theo biển báo đường bộ1. Người tham gia giao thông phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự sau đây:a) tín hiệu từ người điều khiển giao thông;b) tín hiệu đèn giao thông;c) biển báo;d) Vạch kẻ đường và các biển báo khác trên hè phố.2. Khi có người điều khiển giao thông, người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.3. Nơi có biển báo cố định và tín hiệu tạm thời, người tham gia giao thông phải tuân theo chỉ dẫn của tín hiệu tạm thời.4. Nơi có biển báo hiệu đường bộ hoặc các tín hiệu khác dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và cho người đi bộ, người tàn tật ngồi trên xe lăn qua đường.Nơi không có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người điều khiển phương tiện phải quan sát, nếu thấy người đi bộ, người khuyết tật đi xe lăn qua đường thì phải giảm tốc độ, nhường đường cho người đi bộ hoặc phương tiện đi lại. Xe lăn của người khuyết tật băng qua đường cho an toàn.Điều 18 Tốc độ và khoảng cách1. Nguyên tắc quy định về tốc độ và khoảng cách khi xe chạy trên đường:a) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải duy trì khoảng cách an toàn với xe chạy cùng làn đường phía trước, cùng chiều và chạy xe với tốc độ phù hợp với điều kiện của cầu. Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông như đường xá, mật độ giao thông, số lượng phương tiện, địa hình, thời tiết;b) Người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông trên đường bộ phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về tốc độ và khoảng cách tối thiểu giữa hai xe trên báo hiệu đường bộ;c) Trên những đoạn đường không có biển báo hạn chế tốc độ hai xe và khoảng cách ngắn nhất, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải tuân thủ các quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 9 Điều này. điều;d) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không giảm tốc độ để cản trở các phương tiện giao thông khác mà không có lý do chính đáng;đ) Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe đột ngột, phanh gấp để giảm tốc độ xe trừ trường hợp bị buộc phải làm như vậy để tránh nguy hiểm;e) Khi người điều khiển phương tiện muốn giảm tốc độ phải bảo đảm việc giảm tốc độ không gây nguy hiểm, đồng thời phải cảnh báo cho người điều khiển phương tiện khác qua đèn tín hiệu hoặc bằng tay (trừ trường hợp tránh nguy hiểm). Xe phía sau hoặc phía sau nó quá xa.g) Người điều khiển xe phía sau phải duy trì khoảng cách vừa đủ để tránh giảm tốc đột ngột hoặc va chạm với xe phía trước;h) Đối với đoạn đường chỉ có một làn xe đi một chiều ngoài khu đông dân cư, để tạo điều kiện cho các phương tiện xin vượt phải có khối lượng toàn bộ của người điều khiển hoặc tổ hợp các xe vượt quá 3500 kg hoặc ở một mức độ nhất định. chuyển vị. Các phương tiện có tổng chiều dài trên 10m phải duy trì một khoảng cách nhất định với xe phía trước, trừ trường hợp mật độ giao thông cao để các phương tiện đi qua có thể đi vào khoảng trống phía trước một cách an toàn.2. Tốc độ tối đa cho phép của ô tô, máy kéo và xe mô tô trên đường trong khu đông dân cư (trừ đường cao tốc):a) Trên đường hai chiều (có dải phân cách), đường một chiều có từ 02 làn xe trở lên không được chạy quá 60 km / h;b) Trên đường hai chiều không có dải phân cách, đường một chiều chỉ có một làn đường, tốc độ của xe cơ giới không quá 50 km / h.3. Ô tô chở người, ô tô chở người dưới 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt) được chạy tốc độ cao nhất trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu đông dân cư; ô tô tải có trọng tải không quá 3,5 tấn:a) Trên đường đôi (có dải phân cách), đường một chiều có từ 02 làn xe trở lên không được chạy quá 90 km / h;b) Trên đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều, xe cơ giới có 01 làn xe chạy không quá 80 km / h.4. Tốc độ tối đa cho phép đối với ô tô chở người (trừ ô tô buýt) trên 30 chỗ ngồi trên đường (trừ đường cao tốc) ngoài khu đông dân cư, ô tô tải trên 3,5 tấn:a) Trên đường đôi (có dải phân cách); từ 02 đường một chiều trở lên, tốc độ không quá 80 km / h;b) Trên đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều, xe cơ giới có 01 làn xe chạy không quá 70 km / h.5. Tốc độ tối đa cho phép đối với ô tô chở người trên đường ngoài khu đông dân cư (trừ đường cao tốc); máy kéo sơ mi rơ moóc; xe chuyên dùng; xe mô tô:a) Trên đường đôi (có dải phân cách); 02 đường một chiều trở lên, tốc độ xe cơ giới không quá 70 km / h;b) Trên đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều, xe cơ giới có 01 làn xe chạy không quá 60 km / h.6. Tốc độ tối đa cho phép của rơ moóc trên đường ngoài khu đông dân cư (trừ đường cao tốc); các loại rơ moóc khác:a) Trên đường đôi (có dải phân cách); từ 02 đường một chiều trở lên, tốc độ không quá 60 km / h;b) Trên đường hai chiều không có dải phân cách; đường một chiều, xe cơ giới có 01 làn xe chạy không quá 50 km / h.7. Tốc độ tối đa cho phép của xe mô tô, xe gắn máy chuyên dùng (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc) không vượt quá 40 km / h.8. Tốc độ tối đa cho phép chạy xe trên đường cao tốc không quá 120 km / h, trường hợp vượt quá 120 km / h do Thủ tướng Chính phủ quyết định.9. Khi cần giảm tốc độ:a) các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc chướng ngại vật trên đường;b) Xe chuyển hướng, hạn chế tầm nhìn;c) Nơi giao nhau của đường bộ cùng cấp; nơi đường bộ và đường sắt giao nhau cùng mức; đường cong; đường có địa hình quanh co, dốc, mặt cắt hẹp, không bằng phẳng;d) Băng qua cầu và cống hẹp; băng qua đập tràn, hầm chui, hầm chui; lên dốc, xuống dốc;đ) Khu vực đi qua trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng, đông người qua lại; khu đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung hai bên đường; khu vực đang thi công trên đường; hiện trường tai nạn giao thông;e) Khi người đi bộ hoặc người khuyết tật đi xe lăn qua đường;g) Khi có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả gần đường;h) Tránh xe ngược chiều hoặc cho xe phía sau vượt lên, khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe phía trước;i) Khi đến gần bến xe buýt có hành khách lên, xuống xe;k) Khi gặp xe làm nhiệm vụ ưu tiên; gặp xe mô tô thể thao siêu trọng, xe tải chở hàng nguy hiểm; gặp người đi bộ;l) Trời mưa, có sương mù, khói, bụi; đường trơn, lầy lội, nhiều bùn đất, mảnh vỡ văng tung tóe;m) Khi điều khiển xe qua trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, khu vực trạm thu phí đường bộ.10. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường khô ráo:a) Khi điều khiển xe có tốc độ vòng tua không quá 60 km / h, người lái xe phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe phía trước; khoảng cách này phụ thuộc vào mật độ phương tiện và tình hình giao thông thực tế để bảo đảm an toàn cho người lái xe. ;b) Tốc độ lưu thông từ 60km / h đến 80km / h và khoảng cách an toàn tối thiểu là 80m;c) Tốc độ vòng tua máy từ 80 km / h đến 100km / h và khoảng cách an toàn tối thiểu là 100m;d) Tốc độ lưu thông từ 100km / h đến trên 120km / h và khoảng cách an toàn tối thiểu là 120m.11. Khi trời mưa, sương mù, đường trơn trượt, khúc khuỷu, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người điều khiển phương tiện phải điều chỉnh khoảng cách an toàn phù hợp lớn hơn giá trị trên. Nhãn hiệu hoặc vật phẩm có giá trị quy định tại Điều 10 của Điều này.Điều 19 Sử dụng làn đường1. Xe tham gia giao thông đường bộ với tốc độ thấp phải chạy bên phải làn đường.2. Trên đoạn đường có nhiều xe đi cùng chiều được phân cách bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường khi được phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và bảo đảm an toàn. . Các phương tiện ở các làn đường khác nhau có thể đi với tốc độ khác nhau, nhưng phải phù hợp với tốc độ và loại xe trên từng làn đường.3. Trên đường một chiều có vạch kẻ làn đường, các loại xe đơn giản phải chạy ở làn ngoài cùng, xe mô tô, xe máy chuyên dùng chạy trên các làn đường còn lại.4. Các phương tiện đơn giản được chuyển làn sang làn xe cơ giới liền kề bên phải khi gặp các phương tiện khác đang đậu, đỗ hoặc chướng ngại vật cản trở hướng đi. Di chuyển; tránh phải nhanh chóng quay lại làn đường cơ sở sau khi vòng qua.5. Trong làn đường dành riêng cho một loại xe, người điều khiển các loại xe khác không được phép đi vào làn đường đó.6. Trên đường hai chiều có nhiều hơn hai làn xe cơ giới đi một chiều thì các phương tiện tham gia giao thông theo hướng đó không được đi vào làn đường ngược chiều, trừ trường hợp được tổ chức giao thông cho phép.Điều 20 Vượt1. Khi vượt, trừ những trường hợp quy định tại khoản 6 điều này, xe phải vượt từ bên trái của xe vượt theo hướng đi của đường.2. Trên đường có từ hai làn xe trở lên đi một chiều trong khu đông dân cư và đường ngoài khu đông dân cư có các xe từ ba làn trở lên đi một chiều, khi xe trong một làn lớn hơn xe trong làn đường khác Thời gian nhanh không được coi là vượt.3. Xe xin vượt phải có tín hiệu đèn hoặc còi, trong đô thị, khu đông dân cư từ 10 giờ đêm đến 5 giờ sáng chỉ có tín hiệu xin vượt. Các phương tiện cơ bản không có đèn, còi, người điều khiển phương tiện yêu cầu phải vượt bằng thủ công hoặc có tín hiệu thích hợp khác.4. Xe xin vượt chỉ được vượt nếu phía trước không có chướng ngại vật, không có xe đi ngược chiều trong đoạn đường đã định trước và xe phía trước không báo hiệu cho xe khác vượt và tránh. rẽ phải.5. Khi có xe xin vượt, trong điều kiện an toàn, người điều khiển xe đi trước phải giảm tốc độ và nghiêng mình bên phải làn đường cho đến khi xe sau vượt qua mà không gây chướng ngại vật. Cho xe vượt.6. Khi được phép rẽ phải:a) Khi xe phía trước báo hiệu rẽ trái và đang rẽ trái;b) Khi xe điện đang chạy giữa đường;c) Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không được vượt bên trái.7. Không được vượt xe trong các trường hợp sau:a) Không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 4 của Điều này;b) Trên cầu hẹp chỉ có một làn xe;c) trên đường hai chiều trên các khu vực dốc bị hạn chế tầm nhìn, khu vực cong bị hạn chế tầm nhìn;d) Nơi giao nhau, nơi người đi bộ qua đường, nơi đường bộ và đường sắt giao nhau trên cùng một mặt phẳng;đ) Khi thời tiết, điều kiện đường xá không đảm bảo an toàn vượt xe;e) Xe được quyền ưu tiên phát tín hiệu làm nhiệm vụ ưu tiên;g) Khi xe phía sau bắt đầu vượt hoặc xe phía trước có tín hiệu xin vượt xe khác đi cùng làn đường.Điều 21 Điều hướng phương tiện1. Khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện phải quan sát, giảm tốc độ và chỉ dẫn hướng lái.2. Khi người điều khiển, người điều khiển xe mô tô đặc chủng chuyển hướng phải nhường đường cho người đi bộ, đi xe đạp ở phần đường dành riêng cho xe đạp và nhường đường cho xe đi. Khi quan sát thấy phương tiện không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện.3. Trong khu dân cư, người điều khiển xe mô tô chuyên dụng chỉ được phép quay đầu xe tại các ngã tư, nơi có biển báo quay đầu xe.4. Người điều khiển phương tiện không được quay đầu xe ở nơi đường bộ, cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hầm, đường cao tốc, đường bộ, cùng tầng với đường sắt, nơi giao nhau với đường hẹp. , đường dốc và đường cong có tầm nhìn không rõ ràng, trừ khi tổ chức giao thông cho phép quay đầu xe.Điều 22. Dự phòng1. Khi lùi, người điều khiển phương tiện phải quan sát, có tín hiệu hoặc biện pháp cảnh báo cần thiết và chỉ được lùi xe nếu thấy không nguy hiểm.2. Cấm lùi xe ở nơi cấm đỗ xe, nơi đường bộ, nơi đường giao nhau (trừ trường hợp lùi xe quay đầu hoặc chuyển hướng xe chạy trong điều kiện địa hình hạn chế), nơi khuất tầm nhìn, đường bộ và đường sắt, một – đường bộ, đường hầm và đường cao tốc. giao nhau cùng mức.Điều 23 Tránh xe chạy ngược chiều1. Trên đường không chia làm hai chiều, khi có hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi bên phải theo chiều xe chạy.2. Các điều kiện để tránh và nhường nhịn lẫn nhau như sau:a) Trường hợp đường hẹp chỉ cho một xe đi qua và có vị trí tránh thì xe đi gần đường vòng phải đi vào vị trí tránh để nhường đường;b) Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước;c) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc, kể cả khi xe đang lên dốc phía trước có chướng ngại vật.3. Xe cơ giới đi ngược chiều không được dùng đèn chiếu xa.Điều 24. Đỗ, đỗ xe trên đường bộ1. Đỗ xe có nghĩa là xe không đứng yên quá 5 phút. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện không được rời khỏi vị trí điều khiển, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện xuống xe đóng mở cửa, xếp dỡ hàng hóa và kiểm tra các chỉ số kỹ thuật của xe.2. Đỗ xe có nghĩa là xe đứng yên và không dừng lại.3. Người điều khiển phương tiện phải tuân thủ các quy định sau đây khi dừng, đỗ xe dưới lòng đường:a) Khi đi vào vị trí có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác dừng xe, đậu xe;b) Cho xe đỗ, đỗ ở lề đường rộng hoặc ở phần đất của đường bộ; nếu lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải dừng xe, đỗ theo hướng đi gần mép đường bên phải;c) Trường hợp trên đường bộ đã bố trí chỗ đỗ xe, bãi đỗ xe quy định thì phải đỗ xe tại vị trí đó;d) Sau khi đã thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn chỉ được rời khỏi xe; nếu đỗ xe chiếm phần đường hoặc buộc phải đỗ xe ở nơi cấm đỗ xe thì phải dựng ngay biển báo nguy hiểm hoặc đèn báo khẩn cấp phía sau xe. ;d) Xe đỗ trên đường dốc phải quay đầu xe vào lề đường.4. Trừ trường hợp được tổ chức vận tải cho phép, người điều khiển phương tiện không được đậu, đỗ xe tại các địa điểm sau:a) Ở bên trái của đường một chiều;b) trên đường cong có tầm nhìn kém hoặc gần đỉnh dốc;c) Trên cầu và gầm cầu vượt;d) Cách ô tô đỗ ngược chiều dưới 40 mét áp dụng đối với đường dành riêng cho xe cơ giới đi một bên đường.d) phần đường dành cho người đi bộ băng qua;e) Tại nơi đường giao nhau, trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau;g) các điểm dừng xe buýt;h) Có lối cho xe ra, vào trước cổng cơ quan, tổ chức và hai bên cổng không quá 05 mét;i) đoạn đường chỉ đủ rộng để chứa một làn xe;k) trong vùng an toàn đường sắt;l) Cản trở báo hiệu đường bộ.Điều 25. Đỗ, đỗ xe ô tô trên hè phốNgười điều khiển phương tiện dừng, đỗ xe dưới lòng đường phải tuân theo quy định tại Điều 24 của Luật này và các quy định sau đây:1. Các phương tiện phải dừng, đỗ ở gần lề đường, vỉa hè bên phải chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không được gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông;2. Không được đậu xe trong xe điện, đường dành riêng cho xe buýt, cống rãnh, hầm đường dây điện thoại cao thế, khu vực lấy nước của xe cứu hỏa. Không được đậu, đỗ xe dưới lòng đường, vỉa hè vi phạm quy định;3. Trường hợp có làn đường dành cho xe cơ giới ở tất cả các hướng thì xe phải dừng, đỗ cách xe đang đỗ ở phía đối diện ít nhất 20 mét.Điều 26. Mở cửa xe1. Trước khi mở cửa, hãy quan sát xem cửa có thể mở một cách an toàn hay không.2. Khi mở cửa không được gây nguy hiểm cho người khác và phương tiện.3. Không mở cửa, cạy cửa khi xe đang chạy.Điều 27 Quy tắc sử dụng đèn của các phương tiện tham gia giao thông1. Các phương tiện tham gia giao thông vào ban đêm (07 giờ hôm trước đến 05 giờ chiều hôm sau), trời tối, sương mù, tầm nhìn hạn chế trong điều kiện thời tiết xấu phải bật các đèn sau:a) Chùm sáng cao hoặc chùm sáng thấp; đèn sương mù trong điều kiện sương mù (đối với xe được trang bị đèn sương mù theo thiết kế của nhà sản xuất);b) đèn đuôi;c) Trang bị đèn nhận dạng theo thiết kế của nhà sản xuất.2. Xe phải tắt đèn chiếu xa và bật đèn chiếu xa trong các trường hợp sau:a) Hệ thống chiếu sáng được bố trí và chạy xe trên đường đi qua khu dân cư;b) Khi xe xin vượt chuẩn bị vượt;c) Tránh làm chói mắt người điều khiển xe ngược chiều.Điều 28: Sử dụng tín hiệu còi xe1. Tín hiệu còi xe chỉ được sử dụng trong các trường hợp sau:a) các tín hiệu để tránh tai nạn;b) Báo hiệu chuẩn bị vượt.2. Âm thanh của tín hiệu còi xe không được quá dài.3. Không sử dụng còi lớn gần bệnh viện và trường học…………………..Tham khảo chi tiết các tài liệu sau nhé!Bằng cách chia sẻ:

  • Tải: 617

Lượt xem: 435 Đăng bởi: Congress Dung lượng: 1.1 MB Liên kết tải xuống

Liên kết tải xuống chính thức:

Các phiên bản khác và liên quan:

Tìm hiểu thêm: Luật giao thông đường bộCác tài liệu tham khảo khácChủ đề liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *