Vietnam
1800 234 235

Thông tư 30/2020 / TT

Ngày 17/4/2020, Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP và Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP tại Thông tư số 30/2020 / TT-BTC. Văn bản quy phạm pháp luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2020. Vui lòng tham khảo nội dung thông báo này sau đây.tài chính_______ID: 30/2020 / TT-BTCNước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt namđộc lập-Tự do-Hạnh phúc________________________

Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2020

Thông báo 30/2020 / TT-BTC

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản; Trình tự, thủ tục giám định tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định số 97/2019 của Chính phủ tháng 12 năm 2019 2019 / NĐ-CP ngày 23 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP_______________

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản; Trình tự, thủ tục thẩm định tài sản trong tố tụng hình sự;

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ bằng Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban thẩm định giá tài sản; tài sản trong tố tụng hình sự Trình tự định giá và các thủ tục;

Xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 87/2017 / NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quản lý giá;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng đánh giá tài chính. Trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự và Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về thành lập và hoạt động của Cục Định giá; Trình tự và Thủ tục Định giá Tài sản trong Tố tụng Hình sự.

Chương một

Các quy định chungĐiều 1 Phạm viThông tư này hướng dẫn Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng thẩm định giá tài sản; trình tự, thủ tục thẩm định tài sản trong tố tụng hình sự (sau đây viết tắt là số 30 / 2018 / NĐ-CP) và Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ. Số điều của Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP về phân loại tài sản cần thẩm định (sau đây viết tắt là Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP), quy định về hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thẩm định tài sản; Tiếp nhận và thực hiện Yêu cầu thẩm định tài sản; Thành lập Ủy ban Định giá Tài sản; Quyền và Nhiệm vụ của Ủy ban Định giá Tài sản và Nhóm Hỗ trợ Ủy ban Định giá Tài sản; Cơ bản về Định giá Tài sản; Lập kế hoạch Định giá Tài sản; Khảo sát Giá và Thu thập Thông tin Liên quan đến Tài sản Cần Định giá; Yêu cầu đối với việc áp dụng các phương pháp định giá tài sản; chi phí định giá, định giá lại tài sản trong tố tụng hình sự.Điều 2 Người nộp đơnThông tư này áp dụng đối với Hội đồng định giá tài sản; thành viên Hội đồng định giá tài sản (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định giá, thành viên Hội đồng); cơ quan có quyền tố tụng; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động định giá tài sản trong hình sự. thủ tục tố tụng.

Chương hai

Quy định cụ thểĐiều 3: Phân loại tài sản thẩm định giá1. Đối với vụ việc có nhiều loại tài sản khác nhau, trước khi gửi văn bản yêu cầu xác định giá trị tài sản đến Ủy ban Định giá các vụ việc cấp Bộ theo quy định tại Điều 1 Khoản 1 Nghị định số 97/2019 / NĐ. Để rà soát, phân loại tài sản, các bộ, cơ quan ngang bộ phải thành lập hội đồng thẩm định theo chức năng của các ngành, lĩnh vực quản lý quốc gia. khu vực cụ thể.2. Tài sản có thể đánh giá riêng cho từng nhóm tài sản là tài sản có tính độc lập về mặt vật chất, chức năng sử dụng, giá cả, giá trị và chức năng sử dụng không phụ thuộc vào nhau, ảnh hưởng lẫn nhau và không thay đổi về giá trị sau sử dụng. Sự phân loại.Điều 4 Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thẩm định tài sản1. Khi gửi yêu cầu thẩm định tài sản bằng văn bản, người điều hành chương trình có thẩm quyền phải cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thẩm định tài sản, bao gồm:a) Các tài liệu thể hiện đặc điểm pháp lý, kinh tế, kỹ thuật của tài sản định giá:Đối với bất động sản, bao gồm: bản trích lục quy hoạch chi tiết khu vực (nếu có); sơ đồ 1: 500 của tài sản dự án bất động sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu quyền sử dụng đất, nhà ở và đất khác gắn liền với đất tài sản; và các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (như quyết định giao đất, chuyển nhượng, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở …), một trong các loại giấy chứng nhận nguồn gốc bất động sản do cơ quan có thẩm quyền trong nước cấp; quyết định của người chịu trách nhiệm chính của cơ quan, đơn vị về việc phân phối nhà, đất; Hợp đồng mua bán của đơn vị có tư cách pháp nhân được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan có thẩm quyền chuyển nhượng đất; cơ quan có thẩm quyền đối với hệ thống giấy tờ đất ở cũ), trường hợp chủ sở hữu bất động sản có các giấy tờ nêu trên nhưng không sử dụng đúng tên chủ sở hữu thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh như giấy bán nhà, thừa kế, phân chia, tặng cho bất động sản đó; giấy phép xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng và các tài liệu liên quan đến sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp (nếu có), bản đồ vị trí bất động sản và các bản vẽ khác; hợp đồng mua bán, thuê bất động sản; ảnh mô tả về bất động sản; bằng chứng đầu tư; khác giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của bất động sản.Đối với vật tư, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác bao gồm: Hợp đồng mua bán; hóa đơn mua bán; tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; các chứng từ khác xác nhận tính hợp pháp của tài sản, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, xuất xứ, năm sản xuất. sản xuất, năm vận hành.(2) Thông tin về người thân thích của người bị buộc tội, người bị buộc tội, bị cáo, người bị buộc tội, người bị hại và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến tài sản được thẩm định. Thành phần của Hội đồng định giá phải tuân theo quy định tại Điều 13 Khoản 1 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP.c) bằng chứng thu thập được liên quan đến việc định giá tài sản được định giá (bằng chứng, lời khai, lời khai, dữ liệu điện tử và các tài liệu, vật phẩm khác), nếu có;d) Biên bản định giá (nếu có) về tình trạng kinh tế – kỹ thuật của tài sản và tỷ lệ khối lượng còn lại tại thời điểm định giá;d) Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến đơn yêu cầu định giá tài sản.2. Khi đề nghị định giá lại tài sản, cơ quan tố tụng có thẩm quyền phối hợp cung cấp cho Hội đồng định giá tài liệu, hồ sơ về các lần định giá trước và các tài liệu kèm theo, cụ thể là các tài liệu chứng minh lý do và lý do nghi ngờ kết quả định giá, định giá lại tài sản.3. Sau khi nhận được yêu cầu của hội đồng thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tố tụng phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung liên quan đến việc thẩm định tài sản trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu. Nếu các yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu không thể đáp ứng được trong thời hạn nêu trên, cơ quan tố tụng có thẩm quyền sẽ có văn bản gửi Ủy ban định giá, giải thích lý do và đồng ý với các yêu cầu điều chỉnh. Định giá.4. Tất cả các hồ sơ, tài liệu do Bên nhận cung cấp cho Ủy ban Định giá phải là bản chính hoặc bản sao và có đóng dấu xác nhận của Bên nhận.Điều 5 Chấp nhận và thực hiện yêu cầu định giá tài sản1. Sau khi nhận được đơn thẩm định, cơ quan được giao thẩm định xem xét ngay hồ sơ, tài liệu, trình bày rõ đơn thẩm định và các thông tin cần thiết liên quan đến tài sản thẩm định, trả kết quả thẩm định kịp thời; cơ quan thẩm định giá thông báo bằng văn bản (nếu cần) những nội dung không rõ ràng trong đơn yêu cầu tài liệu, hồ sơ thẩm định giá. Trường hợp từ chối thành lập Hội đồng định giá thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu định giá, cơ sở tiếp nhận đơn yêu cầu định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Biết khả năng tranh tụng.Đối với tài sản thẩm định là bất động sản, dự án bất động sản, cơ quan được yêu cầu thẩm định phải rà soát, trao đổi với cơ quan được yêu cầu thẩm định để làm rõ thời điểm thẩm định liên quan đến quy hoạch sử dụng, đất đai, thiết kế đô thị (nếu có).2. Thời điểm nhận đơn yêu cầu định giá được tính kể từ ngày cơ sở yêu cầu định giá nhận được văn bản yêu cầu định giá tài sản có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 4 của thông báo này.Trường hợp tài liệu không đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu định giá, cơ sở được yêu cầu định giá có văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền và lập hồ sơ, tài liệu cần thiết. Trong trường hợp này, thời điểm nhận được yêu cầu thẩm định được tính từ ngày cơ sở yêu cầu thẩm định nhận được đầy đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung.Điều 6 Thành lập Ban thẩm định tài sản1. Việc thành lập hội đồng thẩm định phải bảo đảm đúng thời gian, không ảnh hưởng đến tiến độ thẩm định tài sản. Các cơ sở, đơn vị có liên quan có nhu cầu cử thành viên tham gia hội đồng thẩm định thì theo đề nghị của cơ sở do hội đồng thẩm định thành lập, có văn bản kịp thời cử nhân sự tham gia hội đồng thẩm định để đảm bảo tiến độ và thời gian. giới hạn. Nếu sự chậm trễ ảnh hưởng đến tiến độ đánh giá của hội đồng đánh giá, một người sẽ được chỉ định và chịu trách nhiệm trong văn bản yêu cầu.2. Thành lập Hội đồng thẩm định có thành viên là đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Điều 1 Khoản 2 Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP chủ trì việc thành lập Hội đồng thẩm định gửi các Bộ có liên quan. Cơ quan ngang Bộ có văn bản đề nghị bổ nhiệm, trong đó nêu rõ thời hạn bổ nhiệm. Khi hết thời hạn bổ nhiệm nhân sự nêu trong văn bản mà bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan chưa nhận được văn bản bổ nhiệm thì bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm thành lập hội đồng thẩm định có quyền lập. quyết định và quyết định theo thẩm quyền hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ công bố thành lập.Trong quyết định của hội đồng thẩm định, về nguyên tắc, tên của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan là tên của người đại diện cá nhân cụ thể để được thực hiện. Theo văn bản bổ nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có trách nhiệm hoàn thành việc chỉ định thành viên Hội đồng khi nhận được quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, bảo đảm yêu cầu thiết thực. công tác thẩm định di sản không bị ảnh hưởng. Việc chỉ định bộ hoặc cơ quan ngang bộ có liên quan được coi là một phần của quyết định thành lập hội đồng đánh giá.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định thường xuyên theo tình hình thực tế của địa phương để tiếp nhận yêu cầu thẩm định, tiếp nhận yêu cầu thẩm định, đảm bảo thuận lợi cho việc tổ chức và tổ chức thực hiện khi có phát sinh; đơn giản hóa thủ tục thành lập. các ủy ban thẩm định. Việc thành lập Hội đồng đánh giá định kỳ cấp vùng và cấp tỉnh được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:Một loại. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ tài chính cùng cấp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định lâu năm; các thành viên Hội đồng thẩm định quy định tại Điều 8, Điều 7, Điều 1 và Điều 2 Nghị định số 30 / 2018 / NĐ-CP.b. Căn cứ tình hình thực tế và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn ở địa phương, Hội đồng thẩm định thường xuyên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh thành lập gồm Chủ tịch và các đồng chí Thường trực Hội đồng thẩm định. Hội đồng sẽ là một người cụ thể và các thành viên còn lại sẽ được chỉ định bằng tên cụ thể (nếu có) hoặc theo nguyên tắc dự kiến ​​về số lượng và thành phần của cơ quan chuyên môn liên quan; đồng thời là Chủ tịch Hội đồng định giá. Ủy ban có thẩm quyền quyết định bằng văn bản số lượng cụ thể các thành viên còn lại của Ủy ban định giá phù hợp với từng tình huống cụ thể.Nhiệm vụ phải được quy định trong quyết định thành lập hội đồng đánh giá định kỳ. Chủ tịch Hội đồng định giá phải thực hiện đúng chức năng, quyền hạn theo quy định, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về danh sách thành viên Hội đồng định giá cụ thể đối với từng trường hợp cụ thể.C. Trong quá trình định giá, Chủ tịch Hội đồng định giá làm công tác thay đổi nhân sự (nghỉ hưu theo hệ thống, Hội đồng quản trị luân chuyển giám đốc,…) để đảm bảo cho Hội đồng định giá hoạt động liên tục.4. Việc lựa chọn danh sách thành viên hội đồng đối với từng trường hợp cụ thể phải đáp ứng yêu cầu của việc thẩm định tài sản, không thuộc trường hợp không tham gia thẩm định tài sản quy định tại Điều 13 Nghị định số 30. / 2018 / NĐ-CP.Điều 7 Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Định giá và Nhóm Hỗ trợ của Ủy ban Định giá1. Chủ tịch Hội đồng định giá và các thành viên của Ủy ban có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP.2. Chủ tịch Hội đồng thẩm định quyết định số lượng cuộc họp thẩm định tài sản tùy theo tính chất của vụ việc thẩm định tài sản, phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc Hội đồng thẩm định. sau đây gọi là Nhóm công tác) (nếu có) để chuẩn bị các báo cáo, diễn giải nghiệp vụ để phục vụ các cuộc họp của hội đồng đánh giá và các nhiệm vụ khác của hội đồng đánh giá.3. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng đánh giá trong việc hỗ trợ nhóm:a) Xây dựng các diễn giải và hướng dẫn nghiệp vụ cho các cuộc họp của hội đồng đánh giá và các công việc khác có liên quan do hội đồng đánh giá phân công.b) Xây dựng chương trình và nội dung cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng đánh giá phân công. Thực hiện các điều kiện về văn phòng, vật chất, văn phòng phẩm và các nhiệm vụ khác của cuộc họp hội đồng thẩm định.c) Giúp Tổ trưởng chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá, Hội đồng định giá; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Tổ công tác; điều hành chung hoạt động của Tổ công tác.d) Giúp các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ do trưởng nhóm phân công và chịu trách nhiệm trước trưởng nhóm.Điều 8 Cơ sở đánh giá tài sản1. Việc định giá tài sản phải dựa trên ít nhất một trong các căn cứ định giá tài sản quy định tại Điều 15 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP.Đối với căn cứ định giá tài sản quy định tại Điều 15 Khoản 1 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP nếu có từ 02 căn cứ trở lên thì Hội đồng định giá quyết định tính chất, đặc điểm của tài sản đó. Thông tin liên quan đến tài sản được thu thập để ưu tiên làm cơ sở thẩm định tài sản.2. Căn cứ để định giá tài sản quy định tại Điều 15 Khoản 1 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP được xác định như sau:a) Giá thị trường của tài sản là giá giao dịch chung của tài sản được định giá trên thị trường hoặc của tài sản tương tự với tài sản được định giá tại thời điểm định giá và tại nơi định giá.Một giao dịch phổ biến trên thị trường là việc mua bán tài sản trên thị trường một cách hợp pháp và cởi mở. Một tài sản được coi là có giao dịch nóng khi có ít nhất 03 tài sản tương tự trên thị trường có giao dịch mua và bán. Giá giao dịch thông thường được thu thập là giá thực tế đặt mua, giá hỏi mua đối với giao dịch thành công; giá đặt mua đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; giá chào, giá hỏi mua; giá kê khai; giá trúng thầu; hóa đơn, mua hàng và giá trên hợp đồng mua bán…b) Mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc xác định là mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc xác định, có giá trị áp dụng khi có yêu cầu định giá. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định giá cao nhất, giá thấp nhất và các mức giá, mức giá cụ thể do cơ quan, đơn vị sản xuất kinh doanh xác định khi yêu cầu định giá;c) Giá do doanh nghiệp thẩm định cung cấp là giá được xác định theo kết quả thẩm định trong chứng thư thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định của doanh nghiệp thẩm định còn giá trị đối với tài sản được thẩm định.d) giá trong các tài liệu pháp lý và tài liệu lưu trữ của loại tài sản đó do cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc cơ quan yêu cầu định giá;đ) Căn cứ khác để xác định giá hoặc giá trị của tài sản thẩm định là các thông tin, tài liệu giúp xác định giá của tài sản cần thẩm định như cách sử dụng tốt nhất có khả năng mang lại giá trị cao. tài sản; cung, cầu tài sản; ý kiến ​​đánh giá giá trị tài sản của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân biết, hiểu về tài sản; bản tường trình, tài liệu của các bên liên quan đến tài sản; giá tài sản có thể so sánh được với tài sản khác tài sản cần thẩm định và đã được thẩm định trước đó bởi Hội đồng thẩm định giá, nơi thu thập giá bất động sản tương tự với giá trị được thẩm định trên các trang web chính thức của các cơ quan và tổ chức trong khu vực và trên toàn thế giới trong khi tiến hành thu thập thẩm định giá rộng rãi trong khu vực và trên toàn thế giới.3. Căn cứ định giá tài sản lậu theo quy định tại Điều 15 Khoản 2 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP.a) Xác định mức giá do doanh nghiệp cung cấp để thẩm định giá quy định tại Điều 15, đoạn 2 điểm c Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.b) Để xác định giá thị trường của hàng hóa cấm bán trong khu vực và trên thế giới theo quy định tại Điều 15, khoản 2, điểm d, Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP, mức giá đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. hoặc tổ chức. Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật của nước sở tại được phép thông báo, cung cấp thông tin hoặc thông báo công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của các cơ sở, tổ chức này theo quy định của pháp luật nước sở tại.4. Giá của các nguồn thông tin quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được xác định tại thời điểm, địa điểm của tài sản cần định giá phù hợp với yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền định giá và có quyền lập hồ sơ. một vụ kiện.a) Trường hợp không thu thập được tài sản định giá hoặc tài sản tương tự tại thời điểm yêu cầu định giá thì áp dụng thời điểm gần với thời điểm yêu cầu định giá, nhưng không quá năm 2002 (24 tháng) tính đến ngày của yêu cầu định giá. Cơ quan chủ trì thể thức phải ghi rõ thời điểm yêu cầu thẩm định giá trong đơn yêu cầu thẩm định giá;b) Trường hợp không thu thập được giá của tài sản thẩm định giá hoặc tài sản tương tự tại địa điểm cần thẩm định giá thì phạm vi thu thập thông tin về giá được mở rộng theo nguyên tắc lựa chọn, thu thập tại địa điểm. Các địa điểm trải dài từ gần đến xa, và có đặc điểm thị trường tương tự như các địa điểm hỏi giá. Nếu không thể thu thập giá của tài sản thẩm định giá hoặc các tài sản tương tự ở Việt Nam, việc thu thập giá của khu vực và thế giới nên được mở rộng trên trang web chính thức của quốc gia tương ứng. Các định chế và tổ chức khu vực và thế giới.c) Trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này được tính giá thì điều chỉnh thời điểm, địa điểm yêu cầu thẩm định phù hợp với phương pháp thẩm định. Tuân thủ quy định tại Điều 11 của thông báo này.Điều 9 Kế hoạch đánh giá tài sản1. Trước khi tiến hành thẩm định tài sản, Hội đồng thẩm định phải lập phương án thẩm định tài sản, bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:a) Xác định nội dung yêu cầu thẩm định tài sản.b) Xác định chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và phương pháp định giá áp dụng cho việc định giá tài sản.c) Xác định các dữ liệu, thông tin cần thiết cho việc giám định tài sản, xác định các tài liệu hiện có, tài liệu còn thiếu theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để bổ sung thủ tục và các tài liệu cần điều tra, thu thập để phục vụ công tác giám định tài sản.d) Xác định khung thời gian cần thiết để đánh giá tài sản, xác định trình tự thực hiện và tiến độ thực hiện các công việc phục vụ cho việc đánh giá tài sản.đ) Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên hội đồng và các tổ giúp việc (nếu có).e) Xác định nội dung công việc mà doanh nghiệp thẩm định cần thuê, thuê tổ chức, cá nhân có kinh nghiệm thực hiện việc thẩm định tình hình kinh tế kỹ thuật và các nội dung liên quan, cung cấp dịch vụ thẩm định tài sản (nếu cần).g) Lập dự toán chi phí thẩm định giá tài sản theo yêu cầu.h) Chuẩn bị các thủ tục và kế hoạch cho các cuộc họp của ủy ban đánh giá và các yếu tố khác, nếu có.2. Chủ tịch hội đồng thẩm định phê duyệt phương án thẩm định tài sản. Trong quá trình thực hiện, Chủ tịch Hội đồng đánh giá phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế (nếu cần).Điều 10 Khảo sát giá, thu thập thông tin về tài sản được định giá1. Việc khảo giá, khảo sát thực tế hiện trạng và thu thập thông tin liên quan đến tài sản được định giá phải thực hiện theo quy định tại Điều 16 Khoản 2 và Khoản 2 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP. 4 Điều 8 của thông báo này.2. Việc khảo sát giá thị trường được thực hiện trên cơ sở giá bán buôn, bán lẻ của tài sản hoặc tài sản tương tự được thẩm định theo quy định tại Điều 16 Khoản 2 Điểm a Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP. , nó sẽ được thực hiện như sau:a) Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện của các loại tài sản lưu thông trên thị trường, Hội đồng thẩm định hoặc Tổ công tác (nếu có) trực tiếp khảo sát giá trên thị trường theo quy định của pháp luật.Đặc biệt, đối với tài sản là tài sản lậu, khi Hội đồng thẩm định giá lựa chọn hình thức khảo sát giá thị trường không chính thức (nếu có) thì Hội đồng thẩm định giá thực hiện khảo sát tại nơi có tài sản cấm thẩm định giá hoặc tại một địa điểm bán khác. . và mua hàng lậu. Nếu thông tin trên các trang web trong nước và toàn cầu được sử dụng, giá hàng lậu được xác định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của thông báo này.b) Việc tập hợp giá được thực hiện bằng phiếu khảo sát giá. Phiếu khảo sát giá do các thành viên Hội đồng đánh giá lập hoặc giao cho các thành viên Tổ giúp việc (nếu có) và phải có các yếu tố chính sau:- tên tài sản điều tra, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật cơ bản của tài sản điều tra;- Loại tài sản: Hàng tổng hợp; Hàng lậu; …- địa điểm khảo sát (cộng đồng / huyện, quận, tỉnh); người trả lời;- cuộc khảo sát sẽ được tiến hành khi nào và như thế nào (khảo sát / khảo sát trực tiếp qua internet, điện thoại, v.v.);- Kết quả khảo sát giá: khảo sát giá (giá bán buôn, giá lẻ …), điều kiện giao hàng, khuyến mại, giảm giá … (nếu có); đơn giá (đồng / kg, đồng / cái …); loại giá ( đề nghị mua, đề nghị bán, giá niêm yết, giá hợp đồng, hóa đơn …) …- họ tên và chữ ký của người khảo sát;- Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc (nếu có).c) Giá tính có thể là giá bán buôn, bán lẻ của tài sản hoặc tài sản tương tự đã được thẩm định hoặc giá bán buôn, bán lẻ.d) Việc điều tra được thực hiện như sau:d1) Xây dựng nội dung khảo sát:- Xác định các đặc điểm pháp lý, kinh tế, kỹ thuật chính của tài sản định giá; xác định tình trạng của tài sản định giá (chưa sử dụng; đã qua sử dụng; bị hủy hoại hoặc hư hỏng một phần; bị hủy hoại hoặc hư hỏng hoàn toàn nhưng vẫn còn khả năng khôi phục lại tình trạng của tài sản đó). tài sản). Tài sản bị hủy hoại, hư hỏng, thất lạc, thất lạc, tiêu hủy, hư hỏng toàn bộ mà không thể khôi phục lại tình trạng của tài sản trước khi bị hư hỏng, hư hỏng; hàng giả; không bán phổ biến trên thị trường); đặc tính của tài sản như quý kim loại, đá quý, di vật văn hóa, di tích văn hóa Hoặc vật phẩm có giá trị văn hóa, tôn giáo, khảo cổ, kiến ​​trúc, lịch sử …; Vật phẩm cấm …Trường hợp tài sản bị hủy hoại, hư hỏng, thất lạc, thất lạc thì Hội đồng định giá có quyền yêu cầu cơ quan tố tụng xác nhận lại tình trạng ban đầu của tài sản trước khi định giá. Đồ đạc tài sản bị hư hỏng, mất mát, thất lạc.Đối với tài sản bất minh, Hội đồng thẩm định giá đề nghị cơ quan có thẩm quyền khởi kiện phối hợp, thống nhất địa điểm, đối tượng điều tra, thu thập thông tin về giá bất động sản trên thị trường. không chính thức.- xác định địa điểm cần định giá tài sản: đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh; lựa chọn đối tác khảo sát (cá nhân, tổ chức sản xuất, thương mại; chuyên gia am hiểu và hiểu rõ về tài sản cần định giá; đại lý, cửa hàng, trung tâm thương mại .. .);- xác định khi nào cần thẩm định tài sản và khi nào cần khảo sát giá;- Xác định cách thức nghiên cứu giá: trực tiếp trên thị trường chính thức hay phi chính thức, trên các trang web qua Internet …d2) Khảo sát giá để thu thập giá tài sản:- Thực hiện khảo sát giá dựa trên nội dung đã xác định. Đối với tài sản là tài sản lậu, khi cần thiết, Hội đồng định giá đề nghị cơ quan tố tụng có thẩm quyền cử đại diện để cùng khảo sát giá.- Khảo sát, thu thập giá Phải có ít nhất 03 lần khảo sát đối với mỗi tài sản cần định giá theo nội dung đã xác định. 03 Trường hợp không thu thập hết phiếu điều tra thì Báo cáo kết quả khảo sát giá phải nêu rõ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình khảo sát giá; ảnh hưởng (nếu có) của những khó khăn, vướng mắc đến việc định giá tài sản. và kết quả định giá tài sản.- Đối với các thông tin đã thu thập trong quá khứ, đặc biệt là thông tin giao dịch của tài sản so sánh và thông tin hiện trạng của tài sản được định giá, hồ sơ tài sản của các năm trước phải được xem xét và làm rõ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh giá tài sản.- Việc thu giá phải thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của thông báo này.d3) Dựa trên thông tin thu thập được ở trên, tổng hợp các dữ liệu thu thập được và gửi một số báo cáo cho Ủy ban Định giá.3. Hội đồng thẩm định giá sử dụng kết quả khảo sát giá và thông tin thu thập được liên quan đến tài sản thẩm định giá để xác định phương pháp định giá tài sản phù hợp với quy định tại Điều 17 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP.Điều 11 Yêu cầu đối với việc sử dụng các phương pháp định giá1. Tài sản chưa sử dụng được xác định theo nguyên giá của tài sản mới giống hệt hoặc tương tự theo hướng điều chỉnh phù hợp với hiện trạng của tài sản thẩm định tại thời điểm thẩm định.2. Trường hợp áp dụng từ hai phương pháp thẩm định tài sản trở lên thì hội đồng thẩm định cần đánh giá, phân tích, tính toán hoặc lựa chọn mức giá của tài sản cần thẩm định, cuối cùng đưa ra kết luận.Điều 12 Phí thẩm định và đánh giá tài sản1. Phí thẩm định, định giá lại tài sản; thủ tục tạm ứng, nộp phí thẩm định, đánh giá lại tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phí thẩm định, thẩm định trong tố tụng; Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP, số 97 / 2019 / Nghị định NĐ-CP, Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.2. Việc thuê cơ quan thẩm định, công ty thẩm định giá thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.3. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập dự toán kinh phí hoạt động thẩm định tài sản của hội đồng thẩm định theo phương án được duyệt quy định tại Điều 9 của thông báo này.Trong một số trường hợp cụ thể quy định tại Điều 1 Khoản 8 Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP, mức chi cho một số hoạt động thường xuyên của Hội đồng định giá thực hiện theo quy định của pháp luật. Những cái hiện tại như sau:a) Chi phí đi lại thực hiện theo chế độ công tác phí, chi hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017 / TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính.b) Chi phí khảo sát giá và thu thập thông tin liên quan đến tài sản được định giá thực hiện theo quy định tại Điều 3, Khoản 5, Điểm c Thông tư số 109/2016 / TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định về điểm Thực hiện các quy định chủ yếu về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho các cuộc điều tra thống kê và tổng điều tra thống kê quốc gia.c) Phí cung cấp dịch vụ thông dịch và phiên dịch nghiệp vụ cho Ban đánh giá theo quy định tại Điều 4, khoản 3, Thông tư số 338/2016 / TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 338/2016 / TT-BTC), mức chi 800.000 đồng / báo cáo.d) Lệ phí họp Hội đồng thẩm định theo quy định tại Điều 4 (6) Thông tư số 338/2016 / TT-BTC.e) Phí văn phòng phẩm, in tài liệu đối với dịch vụ thẩm định tài sản thực hiện theo quy định chi định kỳ hiện hành.g) Phí sử dụng dịch vụ, vật tư tiêu hao và các chi phí khác có liên quan phục vụ trực tiếp cho công tác giám định phù hợp với tính chất, nội dung của từng trường hợp trong lĩnh vực cụ thể và phù hợp với quy định tại Nghị định này. Nghị định số 81/2014 / NĐ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều trong Quy định về Phí giám định và định giá; Phí người làm chứng và phiên dịch trong tố tụng.h) Thủ tục thanh toán tiền đặt trước thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của cơ sở thành lập Ban định giá (nếu có), thể chế và quy định của pháp luật trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập Ban định giá.i) Chi phí cho hoạt động thẩm định tài sản do cơ quan thành lập hội đồng thẩm định hỗ trợ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ thành lập hội đồng thẩm định không được chi từ cơ sở thành lập hội đồng thẩm định. D.4. Trường hợp hội đồng thẩm định tiến hành hoạt động thẩm định tài sản nhưng do quyết định, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền quyết định hoặc không xác định được giá tài sản thì phải từ chối thẩm định. Căn cứ điểm c, Điều 10, khoản 1 Nghị định số 30/2018 / NĐ-CP; Hội đồng thẩm định giá có thể thanh toán và quyết toán theo Quy định về Phí thẩm định giá và Phí phiên dịch, nhân chứng Quy định về nội dung và mức of Chi tiêu một phần tương ứng của các khoản chi phí. Các bản dịch trong thủ tục tố tụng, Nghị định số 81/2014 / NĐ-CP và thông tư này dựa trên các chứng từ chi hợp pháp theo quy định của pháp luật.

chương thứ ba

Điều khoản thực hiệnĐiều 13 Hiệu lực và tổ chức thực hiện1. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020. Thay thế Thông tư số 43/2018 / TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25/6/2018 hướng dẫn một số điều của Nghị định. Nghị định số 30/2018 / NĐ – CP do Chính phủ ban hành ngày 07 tháng 3 năm 2018 quy định chi tiết việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; Trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.2. Các trường hợp đang được hội đồng thẩm định các cấp thẩm định theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 97/2019 / NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43 / 2018. TT-BTC cho đến khi thông báo này có hiệu lực.3. Nếu văn bản quy phạm pháp luật hiện hành nêu trong thông báo này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì văn bản mới được áp dụng.4. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.người nhận:– Văn phòng Trung ương và Đảng đoàn; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;- Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- Các cơ quan Trung ương của Công đoàn;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- thông báo;- Phòng Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;- UBND các tỉnh, TP;- Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- các trang web của chính phủ;- Trang thông tin điện tử Bộ Tài chính;- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính;- Lưu: VT; QueenslandKT. bộ trưởng, mục sưhành vi xấu xaHuang Guanghai…………Tham khảo chi tiết các tài liệu sau nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *